Đo lường trình độ tiếng Trung

30 tháng 6, 2021 15 phút đọc Mẹo học tập
Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Khung CEFR

CEFR là khung tham chiếu chung để đo năng lực ngoại ngữ. Nó chia thành A, B, C và mỗi nhóm có hai mức. A1 thấp nhất, C2 cao nhất.

CEFR Mức
A1Cơ bản
A2Sơ cấp
B1Trung cấp
B2Trung cấp cao
C1Nâng cao
C2Thành thạo

Kỳ thi HSK mới

Với chữ giản thể, bài thi HSK (汉语水平考试) do BLCU xây dựng. HSK đang chuyển từ 6 lên 9 cấp để phù hợp hơn với CEFR.

Cá nhân tôi rất hào hứng với kỳ thi HSK mới, và tôi tin người học tiếng Trung cũng nên như vậy. Điều này tạo ra một lộ trình rõ ràng, mỗi cấp có khối lượng công việc tương đối đồng đều. Khi có thông tin mới về các cấp này, tôi sẽ cập nhật trang này. Kỳ thi HSK mới có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2023.

CEFR HSK Tổng từ vựng Từ mới Tổng chữ Chữ mới Điểm ngữ pháp Điểm mới
AHSK15005003003004848
AHSK2127277260030012981
AHSK3224597390030021081
BHSK432451000120030028676
BHSK543161071150030035771
BHSK654561140180030042467
CHSK7-911092563630001200572148

HSK hiện đánh giá nghe, đọc và viết. Phần nói là HSKK với ba mức: Primary, Intermediate, Advanced. Thông tin HSKK mới chưa được công bố.

TOCFL (Test of Chinese as a Foreign Language)

Với chữ phồn thể, có kỳ thi TOCFL. Số quốc gia tổ chức ít hơn HSK. TOCFL có bốn band với hai cấp mỗi band.

CEFR TOCFL Tổng từ vựng Từ mới
Pre‑ANovice 1 & 2300300
A1Level 1500200
A2Level 21000500
B1Level 325001500
B2Level 450002500
C1 & C2Levels 5 & 680003000

TOCFL được chia thành ba bài: nghe/đọc, nói và viết. Hãy xem trang chính thức để cập nhật.

Thông tin thêm: https://www.sc-top.org.tw/english/download.php.