Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 2+ HSK 3.0 Cấp 2+ 5 phút đọc

我买的书: Dùng hành động để miêu tả danh từ

Để miêu tả danh từ bằng một hành động, đặt cụm động từ hoặc chủ ngữ + động từ trước danh từ và thêm 的: 来的人, 学汉语的学生, 妈妈做的菜.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

động từ / cụm động từ / chủ ngữ + động từ + 的 + danh từ

Tiếng Trung đặt cả hành động trước danh từ và nối bằng 的: “quyển sách tôi mua” là 我买的书.

妈妈做的菜很好吃。

Khi nào dùng 我买的书: Dùng hành động để miêu tả danh từ

Danh từ có thể được miêu tả bằng một hành động. Định ngữ có thể là một động từ (来的人, “những người đã đến”), một cụm động từ (学汉语的学生, “học sinh học tiếng Trung”), hoặc chủ ngữ + động từ (我买的书, “quyển sách tôi mua”; 妈妈做的菜, “món mẹ nấu”). Dù dài hay ngắn, định ngữ luôn đứng trước danh từ và 的 nối hai phần lại. Tiếng Việt đặt kiểu định ngữ này sau danh từ, có khi kèm “mà”; tiếng Trung thì ngược lại, đặt trước danh từ và chỉ cần 的.

这是我昨天买的书。

Đây là cuốn sách tôi mua hôm qua.

今天来的人很多。

Hôm nay có rất nhiều người đến.

我们班学汉语的学生很多。

Lớp chúng tôi có nhiều bạn học tiếng Trung.

你说的话我都听懂了。

Bạn nói gì tôi đều hiểu cả.

Lỗi thường gặp

  • Đặt định ngữ trước danh từ: 我买的书, không nói 书我买的.
  • Đừng bỏ 的: 妈妈做的菜 nghĩa là “món mẹ nấu”; 妈妈做菜 nghĩa là “mẹ nấu ăn”.
  • Đừng tìm từ tương đương “mà” hay “cái mà”, và thường không đặt 了 trong định ngữ: nói 我昨天买的书, không nói 我昨天买了的书.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

今天来 人很多

Hôm nay có rất nhiều người đến
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào