Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 2+ HSK 3.0 Cấp 2+ 5 phút đọc

送给他一本书: Động từ + 给 + người + vật

Các động từ mang nghĩa trao cho có thể kèm 给 ngay sau, rồi đến người, rồi đến vật: 送给他一本书, 借给我一支笔, 还给你.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

chủ ngữ + động từ + 给 + người + vật

Với các động từ như 送, 借, 还 và 卖, thêm 给 ngay sau động từ, rồi nói ai nhận và nhận cái gì.

生日的时候,朋友送给我一本书。

Khi nào dùng 送给他一本书: Động từ + 给 + người + vật

Một số động từ mang nghĩa chuyển một vật từ người này sang người khác. Những động từ này có thể kèm 给 ngay sau, tiếp theo là người nhận rồi đến vật: 他送给我一本书 (“anh ấy tặng tôi một quyển sách”). Thường gặp có 送给 (tặng cho), 借给 (cho mượn), 还给 (trả lại cho), 卖给 (bán cho), 交给 (giao cho) và 教给 (dạy cho). Động từ + 给 hoạt động như một khối, nên 了 đứng sau 给: 送给了我.

你能借给我一支笔吗?

Bạn cho mình mượn một cây bút được không?

这本书我明天还给你。

Ngày mai mình trả lại bạn cuốn sách này.

哥哥卖给我一辆旧自行车。

Anh trai bán cho tôi một chiếc xe đạp cũ.

书我已经还给他了。

Tôi đã trả sách lại cho anh ấy rồi.

Lỗi thường gặp

  • Giữ trật tự động từ + 给 + người + vật: nói 送给他一本书, không nói 送给一本书他.
  • 了 đứng sau 给: nói 送给了我, không nói 送了给我.
  • 借给 nghĩa là “cho mượn”. Muốn nói mượn của ai, dùng 跟 + người + 借: 我跟他借了一本书.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

生日的时候,哥哥 我一个新书包

Sinh nhật tôi, anh trai tặng tôi một chiếc cặp sách mới
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào