把...送给, 交给, 还给 với nghĩa “đưa vật gì cho ai”
Dùng 把 + vật + động từ + 给 + người để nói tặng, nộp, cho mượn hay trả một vật cụ thể cho ai: 请把作业交给老师.
Mẫu câu
chủ ngữ + 把 + vật + động từ (+ 给) + người
把 đưa vật cụ thể lên trước; sau đó động từ + 给 cho biết ai nhận nó.
请把作业交给老师。
Khi nào dùng 把...送给, 交给, 还给 với nghĩa “đưa vật gì cho ai”
Câu 把 này có hai tân ngữ: vật và người nhận. Trật tự là chủ ngữ + 把 + vật + động từ + 给 + người: 我把这本书送给你 “Tôi tặng bạn quyển sách này.” Vật sau 把 là thứ cụ thể mà cả hai người nói đều biết (这本书, 作业, 我的自行车). Các động từ chuyển giao có 给 trước người nhận: 送给 “tặng cho”, 交给 “nộp cho, giao cho”, 还给 “trả lại cho”, 借给 “cho mượn”. Một số động từ đi thẳng với người, không cần 给, chẳng hạn 告诉 “nói cho biết”: 我把这件事告诉了妈妈. 了 có thể đứng sau 给 hoặc ở cuối câu: 借给了我 / 借给我了.
我把这本书送给你。
Tôi tặng bạn quyển sách này.
他把自行车借给了我。
Anh ấy cho tôi mượn xe đạp.
我把这件事告诉了妈妈。
Tôi đã kể chuyện này với mẹ.
你看完了就把书还给图书馆吧。
Đọc xong thì trả sách cho thư viện nhé.
Lỗi thường gặp
- Đặt 给 ngay sau động từ và trước người nhận: nói 送给她, không nói 送她给.
- Vật sau 把 phải cụ thể: 把这本书, 把你的作业; tránh nói 把一本书 ở đây.
- 告诉 vốn đã có nghĩa “nói cho (ai) biết”: nói 把这件事告诉他, không cần 给.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Tiếp tục ôn mẫu câu này.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản miễn phí để lưu mẫu này, lên lịch ôn tập tiếp theo và học tiếp từ chỗ bạn dừng.
9,99 US$
Hằng tháng
Mỗi tháng
Giá trị tốt nhất
49,99 US$
Gói năm không giới hạn
Mỗi năm
119,99 US$
Trọn đời
Một lần