Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 6+ HSK 3.0 Cấp 6+ 6 phút đọc

看把你X得 và 看你X的 với nghĩa “Nhìn cậu … chưa kìa!”

Dùng 看/瞧把你高兴得 hoặc 看你高兴的 để nhận xét, thường là trêu, về việc cảm xúc hiện rõ trên người ai đó.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

看 / 瞧 + 把 + người + X + 得! / 看 / 瞧 + người + X + 的!

Cả hai dạng đều là câu cảm thán về việc ai đó thể hiện rõ một trạng thái X (vui, sốt ruột, mệt); kết quả được bỏ lửng.

看把你高兴得!不就是考了一百分吗?

Khi nào dùng 看把你X得 và 看你X的 với nghĩa “Nhìn cậu … chưa kìa!”

看把你高兴得! nghĩa đen là “Xem nó làm cậu vui đến mức nào kìa!” Người sau 把 là người có cảm giác X, và câu dừng ở 得 mà không nói “vui đến mức nào.” Người nghe tự hiểu từ tình huống.

瞧把孩子累得,一上车就睡着了。

Nhìn đứa bé mệt chưa kìa, vừa lên xe đã ngủ.

看把他急得,一直在门口走来走去。

Nhìn anh ấy sốt ruột chưa kìa, cứ đi đi lại lại ở cửa.

看你高兴的!有什么好事?

Nhìn cậu vui chưa kìa! Có tin gì vui thế?

看你急的,飞机还有两个小时才起飞呢。

Nhìn cậu cuống chưa kìa, còn hai tiếng nữa máy bay mới cất cánh.

Lỗi thường gặp

  • Dùng 把, không phải 被: 看把你高兴得, không phải 看被你高兴得.
  • Sách giáo khoa viết dạng 把 với 得 (看把你高兴得) và dạng ngắn với 的 (看你高兴的).
  • Bắt đầu bằng 看 hoặc 瞧; thiếu động từ “nhìn,” 把你高兴得 nghe như chưa nói hết.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

看把他 得,一直在门口走来走去

Nhìn anh ấy sốt ruột chưa kìa, cứ đi đi lại lại ở cửa
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào