不 và 没有
Chọn cách phủ định cơ bản phù hợp cho thói quen, kế hoạch, sự sở hữu và hành động đã hoàn tất.
Mẫu câu
不 + phủ định chung; 没有 + sự sở hữu hoặc việc không xảy ra trong quá khứ
Dùng 没有 cho “không có” và những việc đã không xảy ra.
我没有钱。
Khi nào dùng 不 và 没有
不 phủ định điều thường không đúng, không muốn hoặc sẽ không xảy ra. 没有 phủ định 有 và nói rằng một việc đã không xảy ra hoặc chưa xảy ra.
她今天不忙。
Hôm nay cô ấy không bận.
他昨天没来。
Hôm qua anh ấy đã không đến.
我不想喝咖啡。
Tôi không muốn uống cà phê.
这里没有人。
Ở đây không có ai.
Lỗi thường gặp
- Nói 没有钱, không nói 不有钱.
- Dùng 不想 cho “không muốn”, nhưng dùng 没去 cho “đã không đi”.
- Đừng đặt 了 sau 没 trong câu nói về một việc đã hoàn tất.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Giữ mẫu này trong ôn tập.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản để lưu mẫu câu này, sau đó chọn một gói để tiếp tục ôn tập. Mọi gói đều có bảo đảm hoàn tiền trong 30 ngày.
$4.99
Quyền truy cập HSK
Một lần
Giá trị tốt nhất
₫129,000
Hàng năm không giới hạn
Mỗi năm
$19.99
Trọn đời
Một lần