的 biểu thị sự sở hữu
Cho biết đồ vật thuộc về ai và gắn các mô tả đơn giản bằng 的.
Mẫu câu
Người sở hữu + 的 + đồ vật
Dùng 的 để nối người với đồ vật, quan hệ và mô tả.
这不是我的书。
Khi nào dùng 的 để biểu thị sự sở hữu
的 nối thành phần bổ nghĩa với danh từ. Ở HSK 1, trường hợp hữu ích nhất là sự sở hữu: 我的书, 他的老师, 妈妈的手机.
她是老师的朋友。
Cô ấy là bạn của giáo viên.
这是妈妈的手机。
Đây là điện thoại của mẹ.
我的名字叫安娜。
Tên tôi là Anna.
中国的朋友来了。
Người bạn từ Trung Quốc đã đến.
Lỗi thường gặp
- Đừng dùng 是 để biểu thị sự sở hữu.
- Dùng 的 trước danh từ được sở hữu.
- Tránh xếp chồng quá nhiều cụm 的 trong câu dành cho người mới học.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Giữ mẫu này trong ôn tập.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản để lưu mẫu câu này, sau đó chọn một gói để tiếp tục ôn tập. Mọi gói đều có bảo đảm hoàn tiền trong 30 ngày.
$4.99
Quyền truy cập HSK
Một lần
Giá trị tốt nhất
₫129,000
Hàng năm không giới hạn
Mỗi năm
$19.99
Trọn đời
Một lần