Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 4+ HSK 3.0 Cấp 4+ 6 phút đọc

Bổ sung ý với 此外 và 另外

Dùng 此外 và 另外 để nói thêm một ý nữa, và dùng riêng 另外 với nghĩa “cái khác” hoặc “riêng ra”.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

Câu trước。此外/另外,+ ý bổ sung; 另外 + số từ + lượng từ + danh từ

Cả hai đều mở ra một ý mới với nghĩa “ngoài ra”, nhưng chỉ 另外 mới đứng trước danh từ với nghĩa “cái khác”.

这家饭馆的菜很好吃,此外,价格也不贵。

Khi nào dùng 此外 và 另外 để bổ sung ý

此外 và 另外 đều có nghĩa là “ngoài ra, bên cạnh đó”. Chúng đứng đầu một vế câu hoặc một câu mới, thường có dấu phẩy theo sau, để nói thêm một ý so với điều vừa nói; phía sau trong vế đó hay có 还 hoặc 也. 此外 nghe trang trọng, thiên về văn viết, còn 另外 dùng được cả khi nói lẫn khi viết.

明天考试要带铅笔,另外,别忘了带学生证。

Mai thi nhớ mang bút chì nhé, còn nữa, đừng quên mang thẻ sinh viên.

这份工作收入不错。此外,离我家也很近。

Công việc này thu nhập khá. Ngoài ra còn gần nhà mình nữa.

我只认识小王,另外两个人我不认识。

Mình chỉ quen Tiểu Vương thôi, hai người còn lại thì mình không quen.

这本书我看完了,能再借我另外一本吗?

Cuốn này mình đọc xong rồi, cho mình mượn thêm cuốn khác được không?

Lỗi thường gặp

  • Nói 另外一个人, không nói 此外一个人: chỉ 另外 mới đứng trước số từ và lượng từ với nghĩa “… khác”.
  • Đừng đặt 此外 giữa hai tính từ: nói 又便宜又好吃 hoặc 不但便宜,而且好吃, không nói 便宜此外好吃. 此外 dùng để mở đầu một vế câu mới.
  • Nói chuyện với bạn bè thì dùng 另外,你明天几点来? thay vì 此外,你明天几点来?, vì câu sau nghe như đang đọc báo cáo.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

我以为他不会来, 他已经到了

Tôi cứ nghĩ anh ấy sẽ không đến; thực ra anh ấy đã đến rồi
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào