Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 1+ HSK 3.0 Cấp 1+ 7 phút đọc

这 và 那: cái này, cái kia, ở đây, ở đó, và 有的

Chỉ người, vật và nơi chốn bằng 这, 那, 这个, 这些, 这儿, 那里, và nói “một số” trong một nhóm bằng 有的, 有些.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

这/那 (+ số từ) + lượng từ + danh từ; 这些/那些 + danh từ; 这儿/这里, 那儿/那里; 有的/有些 + danh từ + động từ

这 là gần, 那 là xa; thêm lượng từ như 个 khi nói một cái, 些 khi nói nhiều cái, và 儿 hoặc 里 khi nói nơi chốn.

那个人是我们的老师。

Khi nào dùng 这 và 那: cái này, cái kia, ở đây, ở đó, và 有的

这 nghĩa là “này” (ở gần), 那 nghĩa là “kia, đó” (ở xa hơn). Đứng một mình, chúng có thể làm chủ ngữ: 这是我的书. Trước danh từ thì cần thêm lượng từ: 这个人, 那本书, còn số từ thì chen vào giữa: 这两本书. Khi nói nhiều cái, dùng 这些/那些 “những… này/kia” mà không cần lượng từ: 这些苹果.

这是我的手机。

Đây là điện thoại của mình.

这两本书都很好。

Hai quyển sách này đều hay. (这 + số từ + lượng từ)

那些衣服都太贵了。

Mấy bộ quần áo kia đều đắt quá.

我在这儿,你在哪儿?

Mình ở đây nè, bạn đang ở đâu?

Lỗi thường gặp

  • Khi có số từ, nói 这两本书, không nói 两这本书: 这/那 đứng trước, sau đó mới đến số từ và lượng từ.
  • Đặt 有的 ở đầu: 有的菜我不喜欢, không nói 我不喜欢有的菜.
  • Muốn nói “ở đây”, dùng 我在这儿 hoặc 我在这里, không nói 我在这个: 这个 là “cái này”, không phải nơi chốn.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

菜,我很喜欢

Món này thì tôi rất thích
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào