Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 5+ HSK 3.0 Cấp 5+ 5 phút đọc

或是...,或是... với nghĩa “Hoặc … hoặc …”

或是……,或是…… liệt kê hai hay nhiều khả năng trong câu trần thuật, giống 或者 nhưng trang trọng hơn một chút.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

chủ ngữ + 或是 + lựa chọn A,或是 + lựa chọn B

或是 nghĩa là “hoặc” và dùng trong câu trần thuật, không dùng trong câu hỏi. Lặp lại trước mỗi lựa chọn, 或是……,或是…… nghĩa là “hoặc … hoặc …” hay “lúc thì … lúc thì …”, dùng để liệt kê các khả năng. Nghĩa giống 或者 nhưng nghe trang trọng hơn một chút.

周末我们或是去爬山,或是去看电影。

Khi nào dùng 或是...,或是... với nghĩa “Hoặc … hoặc …”

Đặt 或是 trước mỗi lựa chọn. Các lựa chọn thường là cụm động từ ở cùng một vị trí: 周末我们或是去爬山,或是去看电影. Câu này nói rằng một trong những việc đó xảy ra (hoặc xảy ra vào những lúc khác nhau); nó không hỏi người nghe chọn cái nào. 或是 cũng có thể chỉ nối hai từ hoặc cụm từ một lần: 明天或是后天.

每天晚上,他或是看书,或是听音乐。

Tối nào anh ấy cũng hoặc đọc sách, hoặc nghe nhạc.

你或是打电话,或是发邮件,都可以。

Bạn có thể gọi điện hoặc gửi email, cách nào cũng được.

这件事或是你去说,或是我去说,总得有人告诉他。

Hoặc bạn nói với anh ấy, hoặc tôi nói; phải có người báo cho anh ấy biết.

放假的时候,同学们或是回老家,或是出去旅行。

Kỳ nghỉ, học sinh hoặc về quê, hoặc đi du lịch.

Lỗi thường gặp

  • Đừng dùng 或是 trong câu hỏi lựa chọn: nói 你去还是不去?, không nói 你去或是不去?
  • Lặp lại 或是 ở cùng vị trí trước mỗi lựa chọn: 或是去爬山,或是去看电影.
  • 或是 nghe hơi trang trọng; trong lời nói hằng ngày 或者 phổ biến hơn.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

放假的时候,同学们或是回老家, 出去旅行

Kỳ nghỉ, học sinh hoặc về quê, hoặc đi du lịch
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào