假若/假使……,…… với nghĩa “Nếu”, “Giả sử” trang trọng
Đưa ra giả thiết trong tiếng Trung trang trọng bằng 假若 hoặc 假使, những “người họ hàng” văn viết của 如果: 假若明天下雨,运动会就改到下周举行.
Mẫu câu
假若 / 假使 + điều kiện,(chủ ngữ +) 就 / 便 / 那么…… + kết quả
假若 và 假使 nghĩa là “nếu” hoặc “giả sử”. Chúng mở đầu vế điều kiện giống 如果, nhưng mang sắc thái văn viết, trang trọng; vế kết quả thường có 就, 便 hoặc 那么.
假若明天下雨,运动会就改到下周举行。
Khi nào dùng 假若/假使……,…… với nghĩa “Nếu”, “Giả sử” trang trọng
假若 và 假使 dẫn ra một giả thiết: “nếu …” hoặc “giả sử …”. Điều kiện đứng trước, kết quả đứng sau, giống như với 如果: 假若明天下雨,运动会就改到下周举行 “Nếu ngày mai trời mưa, hội thao sẽ dời sang tuần sau.” Vế kết quả thường có 就 hoặc 便 sau chủ ngữ, hoặc mở đầu bằng 那么. Cả hai từ đều trang trọng, xuất hiện trong thông báo, bài văn, bài phát biểu và truyện; 假使 đặc biệt hay dùng cho những tình huống tưởng tượng không có thật, như “nếu không có …”.
假使没有大家的帮助,这次活动不可能这么成功。
Nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, hoạt động này đã không thể thành công đến vậy.
假若你是我,你会怎么做?
Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm gì?
假使时间允许,我们还可以去参观一下博物馆。
Nếu thời gian cho phép, chúng ta còn có thể tham quan bảo tàng.
假若当初多练习一会儿,今天的比赛也许就赢了。
Giá như hồi đó chúng ta luyện tập thêm một chút, có lẽ hôm nay đã thắng trận.
Lỗi thường gặp
- 假若 và 假使 mang tính trang trọng; khi nói chuyện hãy dùng 如果 hoặc 要是.
- Chúng nghĩa là “nếu”, không phải “dù cho”: muốn nói “dù … vẫn”, hãy dùng 即使……也.
- 就 đứng sau chủ ngữ của vế kết quả: nói 运动会就改到下周, không nói 就运动会改到下周.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Tiếp tục ôn mẫu câu này.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản miễn phí để lưu mẫu này, lên lịch ôn tập tiếp theo và học tiếp từ chỗ bạn dừng.
9,99 US$
Hằng tháng
Mỗi tháng
Giá trị tốt nhất
49,99 US$
Gói năm không giới hạn
Mỗi năm
119,99 US$
Trọn đời
Một lần