Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 4+ HSK 3.0 Cấp 4+ 7 phút đọc

Giới từ 自, 当, 由, 随着 và 等 chỉ thời gian, nơi chốn

Dùng 自 và 由 để nói điểm bắt đầu, 当…的时候 để nói thời điểm, 随着 để nói sự thay đổi, và 等 với nghĩa “đợi đến khi…”.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

自 / 由 + nơi chốn hoặc thời gian (từ); 当 + mệnh đề + 的时候/时; 随着 + sự thay đổi, …; 等 + mệnh đề, … 再/就 …

Sau 随着 phải là một sự thay đổi, phần còn lại của câu nói điều gì thay đổi theo.

随着天气变冷,感冒的人越来越多。

Khi nào dùng giới từ 自, 当, 由, 随着 và 等

Cả năm từ đều nêu thời gian hoặc nơi chốn trước phần chính của câu. 自 và 由 nghĩa là “từ” một điểm xuất phát, mang sắc thái trang trọng: 来自上海, 由北京出发. 当 + mệnh đề + 的时候 (hoặc 时) nghĩa là “khi, lúc”. 随着 + một sự thay đổi nghĩa là “cùng với, theo”: 随着天气变冷,…. 等 + mệnh đề nghĩa là “đợi đến khi”, vế sau thường có 再 hoặc 就: 等我做完作业再出去.

她来自上海。

Cô ấy đến từ Thượng Hải.

当我到家的时候,雨已经停了。

Lúc mình về đến nhà thì mưa đã tạnh rồi.

等我做完作业再出去玩。

Đợi mình làm xong bài tập rồi mới ra ngoài chơi.

我们由北京出发,坐火车去西安。

Bọn mình sẽ xuất phát từ Bắc Kinh, đi tàu hỏa đến Tây An.

Lỗi thường gặp

  • Mệnh đề với 当 phải kết thúc bằng 的时候 hoặc 时: nói 当我回家的时候,…, không nói 当我回家,….
  • Sau 随着 phải có sự thay đổi: nói 随着生活水平的提高, không nói mỗi 随着生活水平.
  • Đừng dùng 自 như chữ “từ” thông thường đặt trước động từ: nói 我从河内来, hoặc trang trọng hơn là 我来自河内, không nói 我自河内来.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

经验增加,他越来越自信

Khi kinh nghiệm của anh ấy tăng lên, anh ấy trở nên tự tin hơn
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào