Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 3+ HSK 3.0 Cấp 3+ 7 phút đọc

Phó từ chỉ mức độ 比较, 挺, 特别, 更, 越, 极

Diễn đạt mức độ mạnh yếu, từ 有些, 比较 đến 挺, 特别, 极, và so sánh bằng 更, 还, 越来越.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

phó từ mức độ + tính từ (比较冷, 挺好的, 特别喜欢); tính từ + 极了; A 比 B 更/还 + tính từ; 越来越 + tính từ

Trong câu so sánh với 比 chỉ dùng được 更 và 还; 很, 挺 và 特别 thì không.

这家店的面条挺好吃的。

Khi nào dùng phó từ chỉ mức độ 比较, 挺, 特别, 更, 越, 极

Phó từ chỉ mức độ đứng ngay trước tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc như 喜欢, cho biết mức độ mạnh hay yếu. Từ nhẹ đến mạnh: 有些 “hơi” và 比较 “khá”, 挺 “khá là” (văn nói, hay đi với 挺…的), 特别 “đặc biệt, rất”, và 极 “cực kỳ”, trong khẩu ngữ thường đứng sau tính từ thành 好极了. Bản thân 比较 không dùng để so sánh hai vật: 今天比较冷 chỉ có nghĩa là “hôm nay khá lạnh”.

今天比较冷,多穿点儿。

Hôm nay khá lạnh đấy, mặc thêm áo vào.

我特别喜欢夏天。

Mình đặc biệt thích mùa hè.

这个主意好极了!

Ý này hay quá đi!

他的汉语越来越好了。

Tiếng Trung của anh ấy ngày càng giỏi.

Lỗi thường gặp

  • Nói 今天比昨天更冷, không nói 今天比昨天很冷: trong câu có 比 chỉ 更 hoặc 还 được đứng trước tính từ.
  • Nói 越来越好, không nói 越来越很好: sau 越来越 không thêm phó từ mức độ nào nữa.
  • 极了 đứng sau tính từ: nói 好极了, không nói 极了好.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

今天 昨天热

Hôm nay nóng hơn hôm qua
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào