Bỏ qua đến nội dung

Đăng nhập để lưu từ này vào danh sách học của bạn.

Định nghĩa

Do AI tạo Các định nghĩa này được tạo bởi AI và có thể có sai sót.
  1. 1. đầy
  2. 2. lấp đầy
  3. 3. hoàn toàn
  4. 4. hơn
  5. 5. tràn đầy hoặc tràn ra

Thông tin chữ Hán

Thứ tự nét

8 nét

Từ chứa 弥

弥漫
mí màn

lan toả

弥补
mí bǔ

bù sung

安魂弥撒
ān hún mí sa

lễ cầu hồn (Công giáo)

弥勒
mí lè

huyện Di Lặc thuộc châu tự trị Hồng Hà của người Hà Nhì và người Di, Vân Nam

弥勒佛
mí lè fó

Di Lặc

弥勒县
mí lè xiàn

huyện Mê Lặc, thuộc châu tự trị dân tộc Cáp Nê và Di Hồng Hà, Vân Nam

弥勒菩萨
mí lè pú sà

Bồ Tát Di Lặc

弥合
mí hé

làm cho vết thương khép lại và lành

弥天
mí tiān

tràn ngập cả bầu trời

弥天大谎
mí tiān dà huǎng

chuyện bịa đặt vô cùng lớn

弥封
mí fēng

ký niêm phong (để phòng gian lận)

弥撒
mí sa

(Công giáo) lễ Misa

弥散
mí sàn

lan tỏa khắp nơi (ánh sáng, âm thanh, khí gas...)

弥月
mí yuè

trăng tròn

弥望
mí wàng

tầm mắt đầy đủ

弥渡
mí dù

huyện Midu ở châu tự trị dân tộc Bạch Đại Lý, Vân Nam

弥渡县
mí dù xiàn

huyện Midu

弥满
mí mǎn

đầy

弥留
mí liú

hấp hối

弥留之际
mí liú zhī jì

lúc hấp hối

弥缝
mí féng

che đậy lỗi lầm hoặc tội ác

弥蒙
mí méng

sương mù hoặc khói dày đặc không thể xuyên qua

弥赛亚
mí sài yà

Đấng Mê-si

弥足珍贵
mí zú zhēn guì

vô cùng quý giá

弥迦书
mí jiā shū

Sách Mi-ca

弥陀
mí tuó

Amitabha, Phật A Di Đà, vị Phật của Tây Phương Cực Lạc

弥陀乡
mí tuó xiāng

hương Mituo (huyện Cao Hùng, tây nam Đài Loan)

日久弥新
rì jiǔ mí xīn

xem 歷久彌新|历久弥新

欲盖弥彰
yù gài mí zhāng

càng che giấu càng lộ rõ (thành ngữ); che đậy chỉ làm cho sự việc tồi tệ hơn.

历久弥坚
lì jiǔ mí jiān

trở nên kiên định hơn theo thời gian (thành ngữ)

历久弥新
lì jiǔ mí xīn

nghĩa bóng: tồn tại lâu nhưng luôn mới (thành ngữ)

沙弥
shā mí

sa di (tăng ni mới xuất gia)

弥漫星云
mí màn xīng yún

tinh vân khuếch tán

笑口弥勒
xiào kǒu mí lè

Di Lặc cười

艾弥尔
ài mí ěr

Ê-mil (tên người)

阿弥陀佛
ē mí tuó fó

Phật A Di Đà

阿弥陀如来
ē mí tuó rú lái

Amitabha, Phật A Di Đà

阿耳忒弥斯
ā ěr tè mí sī

Artemis (nữ thần mặt trăng trong thần thoại Hy Lạp)

须弥
xū mí

núi Tu Di, núi thiêng trong truyền thống Phật giáo và Kỳ Na giáo

须弥山
xū mí shān

Núi Meru hoặc Sumeru, ngọn núi thiêng trong truyền thống Phật giáo và Kỳ Na giáo