Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 5+ HSK 3.0 Cấp 5+ 5 phút đọc

A的A,B的B với nghĩa “Người thì làm thế này, người thì làm thế kia”

Dùng 走的走,留的留 để vẽ nên bức tranh sinh động về một nhóm người tản ra, người làm việc này, người làm việc kia.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

A + 的 + A,B + 的 + B(,C + 的 + C)

Lặp lại mỗi động từ quanh 的 để miêu tả một nhóm tản ra: người thì làm A, người thì làm B.

下课以后,同学们走的走,留的留。

Khi nào dùng A的A,B的B với nghĩa “Người thì làm thế này, người thì làm thế kia”

Lấy một động từ, đặt 的 sau nó, rồi nói lại động từ đó: 走的走 nghĩa là “ai về thì về.” Thêm vế thứ hai với một động từ khác, 留的留, “ai ở lại thì ở lại,” và bạn có hình ảnh một nhóm người đi mỗi người một ngả.

下课以后,同学们走的走,留的留,教室里一下子安静了。

Tan học, người về người ở lại, lớp học bỗng chốc yên tĩnh hẳn.

晚会上,大家唱的唱,跳的跳,热闹极了。

Ở bữa tiệc, người thì hát, người thì nhảy, thật là náo nhiệt.

周末的公园里,散步的散步,跑步的跑步。

Cuối tuần ở công viên, người thì đi dạo, người thì chạy bộ.

放假了,大家回家的回家,旅游的旅游,宿舍里没剩几个人。

Kỳ nghỉ bắt đầu, người về nhà, người đi du lịch, ký túc xá hầu như chẳng còn ai.

Lỗi thường gặp

  • Nói cùng một từ ở hai bên 的: 走的走, không phải 走的去.
  • Dùng cho một nhóm người hoặc vật, không dùng cho một người.
  • Đừng trộn hai mẫu với nhau: nói 有的走,有的留 hoặc 走的走,留的留.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

放假了,大家回家的回家,旅游的 ,宿舍里没剩几个人

Kỳ nghỉ bắt đầu, người về nhà, người đi du lịch, ký túc xá hầu như chẳng còn ai
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào