Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 5+ HSK 3.0 Cấp 5+ 8 phút đọc

Lượng từ 朵, 颗, 根, 群, 架 và các từ khác

Chọn đúng lượng từ cho hoa, sao, bút, đám đông, máy bay, kính, tập phim… với 15 danh lượng từ của HSK 5.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

số từ / 这 / 那 + lượng từ + danh từ (一朵花, 一群人, 第三集)

Phần lớn lượng từ HSK 5 gợi tả hình dáng hoặc nhóm: 朵 cho hoa, 颗 cho vật nhỏ tròn, 根 cho vật dài mảnh, 群 cho đám đông.

她买了一束花,一共十二朵。

Khi nào dùng lượng từ 朵, 颗, 根, 群, 架 và các từ khác

Giống 个 và 本, các từ này đứng giữa số từ (hoặc 这, 那, 几) và danh từ: 一朵花, 这颗星星. Mỗi từ ứng với một hình dáng: 朵 cho hoa và mây, 颗 cho vật nhỏ tròn như ngôi sao, răng, kẹo, 根 cho vật dài mảnh như chuối, tóc, dây, còn 支 cho vật hình que như bút. 束 dùng cho một bó buộc lại (一束花), nên một 束 có thể gồm nhiều 朵.

今天晚上能看到很多颗星星。

Tối nay nhìn thấy được nhiều sao lắm.

他每天早上吃一根香蕉。

Sáng nào anh ấy cũng ăn một quả chuối.

我借你一支笔吧。

Để mình cho bạn mượn một cây bút nhé.

草原上有一群马,最前面那匹是白色的。

Trên thảo nguyên có một đàn ngựa, con đi đầu màu trắng.

Lỗi thường gặp

  • Nói 一匹马, không nói 一只马: 只 dùng được cho hầu hết động vật, nhưng ngựa phải dùng 匹.
  • Nói 一副眼镜, không nói 一双眼镜: 双 dùng cho đôi như giày, đũa, còn kính và găng tay dùng 副.
  • Đọc 一行字 là yī háng zì, không đọc xíng: khi làm lượng từ chỉ dòng, hàng, 行 đọc là háng.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

我买了一 自行车

Tôi đã mua một chiếc xe đạp
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào