Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 5+ HSK 3.0 Cấp 7–9+ 5 phút đọc

蒙后省略 – lược bỏ chủ ngữ được nêu ở vế sau

Tìm hiểu cách tiếng Trung lược bỏ chủ ngữ ở vế đầu khi chính chủ ngữ đó được nêu ở vế tiếp theo.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

(không có chủ ngữ) + vế 1,chủ ngữ + (就/也/还是……) + vế 2

Khi hai vế có chung chủ ngữ, tiếng Trung có thể bỏ nó ở vế đầu và chỉ nêu ở vế sau; người đọc nhìn về phía trước để biết là ai.

听到这个好消息,大家都高兴地跳了起来。

Khi nào dùng 蒙后省略 – lược bỏ chủ ngữ được nêu ở vế sau

省略 nghĩa là “lược bỏ”. Trong 蒙后省略, một từ mà hai vế cùng chia sẻ (thường là chủ ngữ) bị lược ở vế đầu và chỉ được nêu ở vế sau. Người đọc “nhìn về phía trước” để biết ai làm hành động đầu tiên.

一进门,爸爸就闻到了饭菜的香味。

Vừa bước vào, bố đã ngửi thấy mùi đồ ăn.

为了赶上早班车,他五点就起床了。

Để kịp chuyến xe buýt sớm, anh ấy dậy lúc năm giờ.

虽然很累,但是他还是坚持跑完了全程。

Tuy rất mệt, anh ấy vẫn cố gắng chạy hết cả quãng đường.

因为起晚了,所以他连早饭都没吃就出门了。

Vì dậy muộn, anh ấy ra khỏi nhà mà chưa kịp ăn sáng.

Lỗi thường gặp

  • Chỉ bỏ chủ ngữ ở vế đầu khi nó chính là người hay vật làm chủ ngữ ở vế sau.
  • Đặt chủ ngữ được nêu trước 就, 也 hoặc 还是: 吃完饭,他就去图书馆了. Viết 就他去图书馆了 sẽ đổi nghĩa thành “chỉ có anh ấy đi thư viện”.
  • Đừng lặp cùng một chủ ngữ ở cả hai vế khi không cần: 他听到消息,他很高兴 nghe vụng về.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

一到家,弟弟 打开电视看起了动画片

Vừa về đến nhà, em trai tôi đã bật TV xem phim hoạt hình
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào