Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 3+ HSK 3.0 Cấp 3+ 7 phút đọc

Đại từ nghi vấn không dùng để hỏi: 谁都, 什么都

Dùng 谁, 什么, 哪儿 và 怎么 trong câu trần thuật với nghĩa “ai cũng”, “gì cũng”, “… gì thì … nấy” hoặc “cái gì đó”, chứ không phải để hỏi.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

đại từ nghi vấn + 都/也 + động từ; đại từ nghi vấn … 就 … cùng đại từ nghi vấn đó; động từ + (点儿) + đại từ nghi vấn

Đứng trước 都, đại từ nghi vấn nghĩa là “bất kỳ”; lặp lại hai lần thì là “… gì … nấy”; nằm trong câu trần thuật thì là “nào đó”.

这个孩子什么都吃。

Khi nào dùng đại từ nghi vấn không để hỏi: 谁都, 什么都

Đại từ nghi vấn không phải lúc nào cũng dùng để hỏi. Đặt 都 hoặc 也 ngay sau nó thì nghĩa là “bất kỳ, mọi”: 谁都 “ai cũng”, 什么都 “cái gì cũng”, 哪儿都 “đâu cũng”. Cả đại từ nghi vấn và 都 đều đứng trước động từ, kể cả khi đại từ nghi vấn là tân ngữ: nói 我什么都吃, không nói 我吃什么都. Thêm 不 hoặc 没 sau 都/也 thì thành “không ai, không gì, không đâu”: 谁也没来 “không ai đến cả”.

这件事谁都知道。

Chuyện này ai cũng biết.

放假的时候,我哪儿都不想去。

Kỳ nghỉ mình chẳng muốn đi đâu cả.

我怎么也找不到我的手机。

Mình tìm thế nào cũng không thấy điện thoại đâu.

你想吃什么就吃什么。

Bạn thích ăn gì thì ăn nấy nhé.

Lỗi thường gặp

  • Nói 我什么都吃, không nói 我吃什么都: cả đại từ nghi vấn và 都 đều đứng trước động từ.
  • Đặt 不 hoặc 没 sau 都/也: nói 我什么也不想吃 “mình chẳng muốn ăn gì cả”, không nói 我不什么都想吃.
  • 你想吃点儿什么吗? là hỏi “Bạn có muốn ăn chút gì không?”; chỉ bỏ 吗 khi bạn muốn hỏi “Bạn muốn ăn gì?”

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

都可以参加

Ai cũng có thể tham gia. Hãy chỉ một người
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào