谁, 什么, 哪儿 mang nghĩa “ai cũng”, “gì cũng”, “cái gì đó”
Dùng đại từ nghi vấn trong câu không phải câu hỏi: 谁都知道 là “ai cũng biết”, 想吃什么就吃什么 là “thích gì ăn nấy”, và 吃点儿什么 là “ăn chút gì đó”.
Mẫu câu
đại từ nghi vấn + 都/也 + (不/没) + động từ; …đại từ nghi vấn…,就…cùng đại từ nghi vấn đó…; động từ + (点儿) + đại từ nghi vấn (= cái gì đó)
Đặt đại từ nghi vấn trước 都 thì mang nghĩa “bất kỳ”; dùng cùng một từ hai lần thì nghĩa là “… nấy”; đọc nhẹ trong câu trần thuật thì nghĩa là “… đó”.
这件事谁都知道。
Khi nào dùng đại từ nghi vấn 谁, 什么, 哪儿 trong câu không hỏi
Đại từ nghi vấn đi với 都 hoặc 也 mang nghĩa “bất kỳ… nào cũng”: 谁都 “ai cũng”, 什么都 “gì cũng”, 哪儿都 “đâu cũng”. Đại từ nghi vấn đứng trước 都/也 và động từ, kể cả khi nó là tân ngữ: 我什么都吃 “mình ăn gì cũng được”. Kết hợp với 不 hoặc 没 thì nghĩa là “không… gì cả”: 我什么都不想吃 “mình chẳng muốn ăn gì cả”. Câu này không có 吗 và không phải câu hỏi.
我什么都喜欢吃。
Mình ăn gì cũng thích.
放假的时候我哪儿都没去。
Kỳ nghỉ vừa rồi mình chẳng đi đâu cả.
我怎么叫他,他都不起床。
Gọi thế nào nó cũng không chịu dậy.
你想买什么就买什么。
Bạn thích mua gì thì mua.
Lỗi thường gặp
- Nói 他什么都不知道, không nói 他不知道什么都: đại từ nghi vấn và 都 đứng trước động từ.
- Trong cấu trúc “… nấy”, phải dùng cùng một đại từ nghi vấn hai lần: nói 谁先到谁买票, không nói 谁先到他买票.
- Khi muốn hỏi “gì” thì đừng thêm 吗: 你想喝什么? hỏi người ta muốn uống gì, còn 你想喝点儿什么吗? chỉ hỏi người ta có muốn uống gì không.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Tiếp tục ôn mẫu câu này.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản để lưu mẫu câu này, sau đó chọn một gói để tiếp tục ôn tập. Mọi gói đều có bảo đảm hoàn tiền trong 30 ngày.
9,99 US$
Hằng tháng
Mỗi tháng
Giá trị tốt nhất
49,99 US$
Gói năm không giới hạn
Mỗi năm
119,99 US$
Trọn đời
Một lần