看在X的面子上 với nghĩa “Nể mặt X”
Dùng 看在X的面子上 để nói bạn đồng ý, tha thứ hay giúp đỡ vì nể trọng hoặc vì mối quan hệ với ai đó.
Mẫu câu
看在 + người + 的面子上,+ ân huệ / sự tha thứ
看在X的面子上 nghĩa là “vì nể X” hoặc “vì X”: bạn làm điều gì đó vì X có ý nghĩa với bạn.
看在老同学的面子上,他答应帮我这个忙。
Khi nào dùng 看在X的面子上 với nghĩa “Nể mặt X”
面子 là “thể diện”, sự tôn trọng và vị thế của một người trong mắt người khác. 看在X的面子上 nghĩa đen là “nhìn vào thể diện của X”, và nó giải thích vì sao bạn đồng ý: vì X, chứ không phải vì bản thân lời đề nghị thuyết phục.
看在你的面子上,这次我就原谅他了。
Nể mặt bạn, lần này tôi tha cho cậu ta.
看在奶奶的面子上,爸爸同意让我养一只小狗。
Nể mặt bà, bố đồng ý cho tôi nuôi một chú cún.
看在大家这么努力的份上,老师今天少留了点作业。
Thấy mọi người đã cố gắng như vậy, hôm nay thầy giao ít bài tập hơn.
看在他是第一次的份上,老师没有批评他。
Nể tình đây là lần đầu của cậu ấy, thầy không phê bình.
Lỗi thường gặp
- Giữ 的 và 上: 看在你的面子上, không phải 看在你面子.
- Dùng 面子 cho người; với tình huống thì dùng 份上 (看在他是第一次的份上).
- Cấu trúc này giải thích một ân huệ hay sự tha thứ, nên đừng dùng cho mục đích đơn thuần; khi đó hãy dùng 为了.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Tiếp tục ôn mẫu câu này.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản miễn phí để lưu mẫu này, lên lịch ôn tập tiếp theo và học tiếp từ chỗ bạn dừng.
9,99 US$
Hằng tháng
Mỗi tháng
Giá trị tốt nhất
49,99 US$
Gói năm không giới hạn
Mỗi năm
119,99 US$
Trọn đời
Một lần