Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 3+ HSK 3.0 Cấp 3+ 6 phút đọc

Chỉ mục đích với 为了, 为 và 为了…而…

Nói mục đích làm việc gì, “để” hay “vì”, bằng 为了, 为 và 为了…而…, và phân biệt chúng với 因为.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

为了 + mục đích,chủ ngữ + hành động; chủ ngữ + hành động + 是为了 + mục đích; 为(了) + mục đích + 而 + động từ

为了 hướng tới mục đích mình muốn đạt; 因为 nhìn lại nguyên nhân đã có sẵn.

我学汉语是为了去中国工作。

Khi nào dùng 为了, 为 và 为了…而… để chỉ mục đích

为了 + mục đích nghĩa là “để”: nó nêu điều bạn muốn đạt được, còn hành động bạn làm thì đứng sau. Cụm 为了 thường mở đầu câu (为了…,我…) hoặc đứng ngay sau chủ ngữ. Muốn đặt mục đích ở cuối câu thì dùng 是为了: 我学汉语是为了去中国工作.

为了考上好大学,她每天学习到很晚。

Để đỗ được trường đại học tốt, ngày nào cô ấy cũng học đến khuya.

为了不迟到,我六点就起床了。

Để không bị muộn, mình dậy từ sáu giờ.

他为了见朋友,坐了三个小时的车。

Để gặp bạn, anh ấy ngồi xe mất ba tiếng.

别为这点小事生气。

Đừng vì chuyện cỏn con này mà giận. (chỉ nguyên nhân)

Lỗi thường gặp

  • Nêu nguyên nhân thì dùng 因为: nói 因为下雨,我没去, không nói 为了下雨,我没去. 为了 chỉ dùng cho mục đích.
  • Đừng đặt riêng cụm 为了 ở cuối câu: nói 为了学好汉语,他天天练习 hoặc 他天天练习是为了学好汉语, không nói 他天天练习为了学好汉语.
  • Trong 为了…而…, 而 đứng ngay trước động từ: nói 为了梦想而努力, không nói 而为了梦想努力.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

健康,他每天跑步

Vì sức khỏe của mình, anh ấy chạy bộ mỗi ngày
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào