Bên trái, bên phải với 左 và 右
Nói vị trí đồ vật với 左边 và 右边, chỉ đường với 往左 và 往右, và gọi tay trái, tay phải là 左手, 右手.
Mẫu câu
danh từ (+ 的) + 左边/右边; 往 + 左/右 + động từ; 左/右 + bộ phận cơ thể
Vật làm mốc đứng trước: 学校左边 là “bên trái trường học”.
商店在医院左边。
Khi nào dùng 左 và 右 để chỉ bên trái, bên phải
Muốn nói vật ở đâu, dùng 左边 “bên trái” hoặc 右边 “bên phải” (左面, 右面 cũng cùng nghĩa). Vật làm mốc luôn đứng trước: 学校左边 hoặc 学校的左边 là “bên trái trường học”, 我右边 là “bên phải mình”. Sau 在 phải dùng từ đầy đủ: nói 在左边, không nói 在左. 左 hay 右 đứng trơn chỉ dùng ở một số vị trí cố định, như sau 往 hoặc trước bộ phận cơ thể.
你右边的人是谁?
Người bên phải bạn là ai thế?
洗手间在右边。
Nhà vệ sinh ở bên phải.
左边这个是我的。
Cái bên trái là của mình.
往左走五分钟就到了。
Rẽ trái đi thêm năm phút là tới.
Lỗi thường gặp
- Nói 书在左边, không nói 书在左: sau 在 phải dùng từ đầy đủ 左边 hoặc 右边.
- 学校左边 là “bên trái trường học”, còn 左边的学校 là “ngôi trường ở bên trái”; vật làm mốc phải đứng trước.
- “Đi sang phải” nói là 往右走, không nói 走右: cụm chỉ hướng với 往 đứng trước động từ.
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Tiếp tục ôn mẫu câu này.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản để lưu mẫu câu này, sau đó chọn một gói để tiếp tục ôn tập. Mọi gói đều có bảo đảm hoàn tiền trong 30 ngày.
9,99 US$
Hằng tháng
Mỗi tháng
Giá trị tốt nhất
49,99 US$
Gói năm không giới hạn
Mỗi năm
119,99 US$
Trọn đời
Một lần