Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 6+ HSK 3.0 Cấp 6+ 6 phút đọc

Phó từ thời gian 一时 và 不时

Dùng 一时 cho việc nhất thời không làm được hoặc làm do bốc đồng, và 不时 cho hành động chốc chốc lại xảy ra.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

chủ ngữ + 一时 + dạng phủ định / cảm xúc; chủ ngữ + 不时 + động từ

一时 là một khoảnh khắc ngắn; 不时 là cùng một hành động nhỏ cứ lặp đi lặp lại.

我一时想不起他的名字了。

Khi nào dùng phó từ thời gian 一时 và 不时

Cả hai đều đứng sau chủ ngữ, trước động từ. 一时 (nhất thời) chỉ một khoảnh khắc ngắn: thường đứng trước dạng phủ định hoặc bổ ngữ khả năng phủ định (我一时想不起来 “nhất thời mình chưa nhớ ra”), hoặc trước một cảm xúc bất chợt dẫn đến sai sót. 不时 thì ngược lại: chỉ hành động lặp đi lặp lại, cách nhau không lâu (他不时看手表 “anh ấy chốc chốc lại xem đồng hồ”).

这个问题一时说不清楚。

Vấn đề này nhất thời không nói rõ được.

上课的时候,他不时看看窗外。

Trong giờ học, cậu ấy chốc chốc lại nhìn ra ngoài cửa sổ.

路上不时有车开过。

Trên đường thỉnh thoảng lại có xe chạy qua.

他一时着急,说错了话。

Anh ấy nhất thời cuống quá nên nói sai.

Lỗi thường gặp

  • Nói về sự sắp xếp thì dùng 我暂时住在朋友家, không dùng 我一时住在朋友家: 一时 chỉ khoảnh khắc ngắn, bất chợt.
  • “Anh ấy chốc chốc lại xem đồng hồ” là 他不时看手表, không phải 他一时看手表: 不时 là lặp đi lặp lại, 一时 là chốc lát.
  • Đặt 不时 trước động từ: 他不时看手机, không nói 他看手机不时 (khác với “from time to time” trong tiếng Anh hay đứng cuối câu).

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

会议九点开始,他九点 到了

Cuộc họp bắt đầu lúc chín giờ, anh ấy đến đúng chín giờ
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào