Chuyển đến nội dung chính
HSK 2.0 Cấp 1+ HSK 3.0 Cấp 1+ 5 phút đọc

天, 年, 岁, 点, 分, 号: Từ chỉ thời gian không cần 个

Đặt 天, 年, 岁, 点, 分, 号 và 日 ngay sau số để nói bao lâu, bao nhiêu tuổi, mấy giờ và ngày nào, không cần 个 ở giữa.

Được dịch từ tiếng Anh bằng AI. Có thể có sai sót.

Mẫu câu

số + 天 / 年 / 岁 / 点 / 分 / 号 / 日

Bản thân những từ chỉ thời gian này là lượng từ, nên chúng đứng ngay sau số: 三天, 两年, 八岁, 七点十分, 五号.

我在北京住了三年。

Khi nào dùng 天, 年, 岁, 点, 分, 号: Từ chỉ thời gian không cần 个

天, 年, 岁, 点, 分, 号 và 日 là lượng từ chỉ thời gian, nên chúng đứng ngay sau số mà không cần 个. Một số từ dùng để đếm lượng thời gian: 三天 (ba ngày), 两年 (hai năm), còn 岁 dùng để nói tuổi: 十岁. Số khác chỉ một thời điểm: 八点 (tám giờ), 八点十分 (8 giờ 10), 五号 (ngày mùng năm), 二〇二六年 (năm 2026). 日 có nghĩa giống 号 nhưng dùng trong văn viết.

我们去上海玩儿了五天。

Chúng tôi đi du lịch Thượng Hải năm ngày.

现在八点二十分。

Bây giờ là 8 giờ 20.

我妹妹今年六岁。

Em gái tôi năm nay sáu tuổi.

今天是十月七号。

Hôm nay là ngày 7 tháng 10.

Lỗi thường gặp

  • Đừng đặt 个 trước 天 hoặc 年: 三天, 两年, không nói 三个天.
  • 小时 và 月 cần 个 khi nói lượng thời gian: 两个小时, 三个月 (一月 nghĩa là tháng Một).
  • Dùng 分 khi nói giờ và 分钟 khi nói bao lâu: 八点十分, nhưng 十分钟.

Luyện tập trọng tâm

Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.

我们去北京玩儿了五 。

Chúng tôi đi du lịch Bắc Kinh năm ngày
Nhập phần còn thiếu, rồi nhấn Enter

Nội dung được làm thế nào