幸亏...,不然... với nghĩa “May mà …, nếu không …”
Dùng 幸亏 hoặc 幸好 với 不然 hoặc 否则 để nói một điều may mắn đã xảy ra và giúp bạn tránh kết quả tệ hơn.
Mẫu câu
幸亏/幸好 + điều may mắn,不然/否则 + (就/会) + kết quả xấu đã tránh được
Vế đầu nêu hoàn cảnh may mắn; vế sau hình dung điều gì sẽ xảy ra nếu không có nó.
幸亏我带了伞,不然就被淋湿了。
Khi nào dùng 幸亏...,不然... với nghĩa “May mà …, nếu không …”
幸亏 và 幸好 đều có nghĩa “may mà”. Chúng dẫn vào một sự thật đã cứu vãn tình hình. Vế sau bắt đầu bằng 不然 hoặc 否则 (“nếu không”) và nói điều gì sẽ xảy ra nếu sự thật may mắn đó không có.
幸好我们出发得早,否则就赶不上火车了。
May mà chúng tôi xuất phát sớm, nếu không đã lỡ chuyến tàu.
我幸亏记下了老师的电话,不然现在就联系不上她了。
May mà tôi ghi lại số điện thoại của cô giáo, nếu không bây giờ không liên lạc được với cô.
幸亏带了地图,否则我们肯定会迷路。
May mà chúng tôi mang bản đồ, nếu không chắc chắn đã bị lạc.
幸亏你提醒我,我才没忘记今天的考试。
May mà bạn nhắc tôi, nên tôi không quên bài thi hôm nay.
Lỗi thường gặp
- Chỉ dùng 幸亏/幸好 cho điều tốt đã xảy ra, không dùng cho mong muốn trong tương lai.
- Vế 不然/否则 mô tả kết quả đã không xảy ra, nên thường cần 就, 会 hoặc từ tương tự.
- Đừng mở đầu vế câu bằng 幸运: nói 幸亏…… hoặc 幸运的是…….
Luyện tập trọng tâm
Luyện đúng mẫu này trước khi chuyển sang phần khác.
Tiếp tục ôn mẫu câu này.
Bạn vừa luyện một thẻ ngữ pháp thật. Tạo tài khoản miễn phí để lưu mẫu này, lên lịch ôn tập tiếp theo và học tiếp từ chỗ bạn dừng.
9,99 US$
Hằng tháng
Mỗi tháng
Giá trị tốt nhất
49,99 US$
Gói năm không giới hạn
Mỗi năm
119,99 US$
Trọn đời
Một lần